Mua vào Bán ra
AUD 16759.71 17044.94
CAD 17790.9 18148.45
CHF 23992.9 24474.69
DKK - 3729.84
EUR 27187.56 27511.97
GBP 30162.82 30645.68
HKD 2944.69 3009.84
INR - 334.93
JPY 203.08 209.46
KRW 19.23 21.51
KWD - 80025.5
MYR - 5682.53
NOK - 2908.22
RUB - 389.83
SAR - 6450.43
SEK - 2687.54
SGD 16867.81 17172.15
THB 704.49 733.87
USD 23295 23375
(Nguồn Vietcombank.com.vn)
Tổng truy cập
Trong tháng
Trong tuần
Trong ngày
Trực tuyến

Tiêu chuẩn OIML R76

Quy trình kiểm định

Phạm vi áp dụng:

Văn bản kỹ thuật này quy định quy trình kiểm định ban đầu, kiểm định định kỳ và kiểm định bất thường đối với cân bàn  có mức cân lớn nhất từ 60kg đến 10000 kg, cấp chính xác trung bình ( cấp 3)

1.Thuật ngữ, định nghĩa, ký hiệu

Các thuật ngữ và định nghĩa trong văn bản được hiểu như sau:

  • Cân bàn là cân không tự động cấp chính xác trung bình theo OIML R 76-2006; bao gồm bàn cân điện tử - chỉ thị số, cân bàn cơ khí – đồng hồ, cơ khí – quả đẩy hoặc quả tỷ lệ.
  • Kiểm định ban đầu là kiểm định lần đầu tiên mới được sản xuất, mới nhập khẩu, mới lắp đặt trước khi đưa cân vào sử dụng.
  • Kiểm định định kỳ là các lần kiểm tiếp theo kiểm định ban đầu theo chu kỳ quy định.
  • Kiểm định bất thường là kiểm định cân trong quá trình sử dụng theo yêu cầu cụ thể. Ví dụ yêu cầu người sử dụng cân, yêu  cầu của khách hàng, yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền ( thanh tra, kiểm tra…).
  • Giá trị độ chia là giá trị thể hiện bằng đơn vị đo khối lượng dùng để phân loại và kiểm định cân.
  • Số lượng độ chia kiểm là tỷ số giữa mức cân lớn nhất và giá trị độ chia kiểm.
  • Độ nhạy ( tại một mức cân) của cân bàn chỉ thị đòn chính là tỷ số giữa trị số dịch chuyển của kim chỉ ( tính bằng mm) khi thêm vào hoặc bớt ra 1 trọng lượng ( tính bằng g hay kg).
  • Độ động ( tại một mức cân) của cân bàn điện tử chỉ thị số hoặc cân bàn cơ khí chỉ thị đồng hồ là khả năng phản ứng của cân đối với sự thay đổi nhỏ của tải trọng.
  • Độ lặp lại (tại một mức cân) là sự chênh lệch lớn nhất của nhiều lần cân của cùng một tải trọng tại mức cân đó.
  • Sai số lớn nhất cho phép ( tại một mức cân) là sự chênh lệch lớn nhất ( dương hoặc âm) theo quy định giữa giá trị chỉ thị của cân và giá trị tương ứng xác định bằng quả cân chuẩn tại mức cân đó.
  • Độ hồi sai ( tại một mức cân) là chênh lệch giữa số chỉ khi tăng và giảm tải tại mức cân đó.
  • Cơ số chuẩn là số lượng quả cân chuẩn cần thiết theo quy định cân theo phương pháp thế chuẩn.

2.Các ký hiệu

  • Max, Min: mức độ cân lớn nhất và mức độ cân nhỏ nhất ( g, kg)
  • I: số chỉ trên bộ chỉ thị của cân ( g; kg)
  • P: Chỉ thị thực của cân điện tử ( g; kg)
  • d: giá trị vạch chia  ( g; kg)
  • e : giá trị độ chia kiểm ( g; kg)
  • n: số lượng độ chia kiểm ( g; kg)
  • mpe: sai số lớn nhất cho phép ( g; kg)
  • L: mức tải kiểm ( g; kg)
  • ∆ L: tổng trọng lượng khi xác định giá trị chỉ thị thực P của cân điện tử ( g; kg)

3.Các phép kiểm định

Phải lần lượt tiến hành các phép kiểm định ghi trong bảng sau:

TT

Tên phép kiểm định

Theo điều, mục của quy trình

Chế độ kiểm định

Ban đầu

Định kỳ

Bất thường

1

Kiểm tra bên ngoài

7.1

 

 

 

1.1

Kiểm tra nhãn mác cân

7.1.1

+

-

-

1.2

Kiểm tra vị trí đóng dấu, dán tem kiểm định

7.1.2

+

-

-

2

Kiếm tra kỹ thuật

7.2

 

 

 

2.1

Kiểm tra các chi tiết và lắp ghép

7.2.1

+

+

+

2.2

Móng hoặc bệ cân

7.2.2

+

+

-

3

Kiểm tra đo lường

7.3

 

 

 

3.1

Kiểm tra tại mức cân “0” hoặc min

7.3.2.1

+

+

+

3.2

Kiểm tra với tải trọng đặt lệch tâm

7.3.2.2

+

+

+

3.3

Kiểm tra tại các mức cân

7.3.2.3

+

+

+

4.Phương tiện kiểm định

Phải sử dụng phương tiện kiểm định quy định tại bảng sau:

TT

Tên phương tiện kiểm định

Đặc trưng kỹ thuật đo lường cơ bản

Áp dụng cho điều mục của quy trình

1

Chuẩn đo lường

 

 

1.1

Quả cân có tổng khối lượng bằng Max

Cấp chính xác M1

7.3

1.2

Quả cân xác định sai số ( 1÷500)g; (1÷10)kg

Cấp chính xác M1

7.3

2

Phương tiện khác

 

 

2.1

Tải bì đủ kiểm tới Max

Vật có khối lượng không đổi

7.3

 

 

5.Điều kiện kiểm định

Khi tiến hành kiểm định phải đảm bảo các điều kiện sau đây:

  • Nhiệt độ: như nhiệt độ làm việc bình thường của cân.
  • Ảnh hưởng tác dộng bên ngoài ( rung động, điện từ trường, điện áp lưới,…) không làm sai lệch kết quả kiểm định.

6.Chuẩn kiểm định

Trước khi tiến hành kiểm định phải thực hiện các công việc chuẩn bị sau đây:

  • Cân phải được lắp ráp hoàn chỉnh, vệ sinh sạch sẽ, đặt trên nền phẳng, sẵn sang ở tư thế kiểm định
  • Tập kế đủ quả cân chuẩn, tải bì và phương tiện kiểm định khác. Quả cân chuẩn phải còn trong thời hạn hiệu lực kiểm định.

7.Tiến hành kiểm định

  • Nhãn mác cân: kiểm tra các nội dung ghi trên nhãn mác cân: tên hãng ( nước) sản xuất, số cân; Max, Min, d, cấp chính xác ( tương ứng số lượng phân độ n = Max/e phải nằm trong phạm vi từ 500 đến 10.000 độ chia), điện áp sử dụng.
  • Vị trí đóng dấu, dán tem kiểm định: vị trí đóng dấu hoặc dán tem kiểm định phải dễ thao tác đóng dấu hoặc dán tem bị tháo dỡ thì dấu hoặc tem kiểm định này sẽ bị phá huỷ.
  • Kiểm tra kỹ thuật: phải kiểm tra kỹ thuật theo các yêu cầu sau đây

   + Kiểm tra các chi tiết và lắp ghép đối với cân cơ khí

Bộ phận tiếp nhận truyền lực: khả năng tiếp xúc giữa dao và gối cân, giữa chân truyền lực bàn cân và đòn cân. Khả năng giao động của bàn cân. Các mối ghép không bị lỏng trong quá trình sử dụng cân

Bộ phận chỉ thị:

Đòn chính, quả đẩy, quả tỷ lệ: Quả đẩy phải được di chuyển nhẹ nhàng trên thước cân, mỏ quả đẩy tiếp xúc đều trên rãnh vạch khắc; khổi lượng quả đẩy không bị thay đổi trong quá trình sử dụng. Quả tỷ lệ đi kèm, đủ để cân được đến Max và đang trong thời hạn hiệu lực kiểm định.

Đầu đồng hồ ( cân bàn đồng hồ):chiều dài kim chỉ phải phủ được 2/3 chiều dài vạch chiangawns nhất; kim chỉ không được chạm sát vào mặt số nhưng không cách xa quá 2mm; cơ cấu quả mắc sẵn chuyển thang đo, cơ cấu của đồng hồ, cơ cấu giảm dao động phải hoạt động bình thường.

Đối với cân điện tử

Bộ phận tiếp nhận tải: Các đầu đo phải cùng chủng loại, cùng tải trọng Max và được lắp đặt chắc chắn. Hộp nối phải kín, có khả năng niêm phong.

Bộ phận chỉ thị: chỉ thị số phải rõ rang, các phím bấm phải hoạt động tốt.

Móng hoặc bệ cân : Móng cân không được lún nứt, đọng nước, bệ cân phải vững chắc.

  • Kiểm tra đo lường: cân phải được kiểm tra đo lường theo trình tự, nội dung, phương pháp và yêu cầu sau đây:

Yêu cầu đo lường:

cân có cấp chính xác cấp 3 được quy định về đo lường như sau:

Sai số lớn nhất cho phép: mpe tính theo giá trị độ chia kiểm e và mức cân m được quy định như sau:

Khi kiểm định ban đầu và định kỳ được lấy theo bảng dưới đây. Khi kiểm định bất thường ( hoặc trong sử dụng) lấy bằng hai lần mpe khi kiểm định ban đầu hoặc định kỳ

Mức cân m (kg)

Mpe ( kg;g)

0 ≤ m ≤ 500e

500 e < m < 10000 e

2000e< m ≤ 10000 e

± 0,5 e

± 1,0 e

± 1,5 e

 

Độ nhạy ( cân quả đẩy, cân tỷ lệ): khi thêm hoặc bớt một gia trọng bằng mpe, mỏ kim loại chỉ phải dịch chuyển không nhỏ hơn 5 mm

Độ động : + Cân cơ khí, đồng hồ khi thêm hoặc bớt một gia trọng  bằng mpe, kim chỉ phải dịch chuyển tương ứng không ít hơn 0,7 giá trị gia trọng đó

+ Cân điện tử chỉ số: Khi thêm hoặc bớt một gia trọng bằng 1,4d, chỉ thị của cân phải thay đổi số chỉ.

Độ lặp lại: Tại một mức tải, chênh lệch lớn nhất của ba lần cân cùng một tải trọng, không được lớn hơn mpe của mức tải đó.

Độ chênh lệch kết quả khi đặt tải lệch tâm : Tại mức kiểm tra, chênh lệch lớn nhất giũa các kết quả cân ở các vị trí ( giữa và các góc bàn cân không được lớn hơn giá trị mpe ở mức cân đó.

Trình tự kiểm tra

Kiểm tra tại mức cân “0” hoặc Min

  • Với cân điện tử:

+ xác định sai số: điều chỉnh cân về “0”. Đặt tải trọng L có giá trị bằng giá trị Min =20e lên bàn cân, đọc chỉ số I của chỉ thị. Lần lượt đưa thêm vào bàn cân những quả cân nhỏ có khối lượng mỗi quả 0,1 e cho đến khi tổng khối lượng các quả cân nhỏ đạt trị số  ∆L  để chỉ thị của cân tăng thêm một giá trị độ chia: (I+e). Tính chỉ thị thực của cân ( chỉ thị trước khi làm tròn) theo công thức sau: P = I + 0,5e - ∆L. Sai số trước khi làm tròn E được tính theo công thức sau: E = P – L = I + 0,5e - ∆L - L